DNNK: Công ty CP Dược Phẩm VIMEDIMEX tại Hà Nội
Terbutaline sulfate.................. 1.5 mg
Glyceryl guaiacolate............. 66.5 mg
Dược học:
Terbutaline tác động như chất kích thích beta-adrenergic làm thư giãn cơ phế quản và tử cung vì thế ức chế sự co thắt phế quản và tử cung.
Glyceryl guaiacolate có tác dụng làm giảm sự sản xuất đờm trong đường thở, thúc đẩy long đờm và giảm ho.
Chỉ định:
Ho liên quan đến co thắt phế quản, hen, viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và các bệnh lý liên quan.
Liều lượng và cách dùng: Uống:
Người lớn: 2-3 thìa
Trẻ em 7-15 tuổi: từ 1-2 thìa
Trẻ em từ 3-6 tuổi: ½- 1 thìa
Trẻ em dưới 3 tuổi: ½ thìa
Ngày 2-3 lần hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ
Chống chỉ định:
Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử co giật, loạn nhịp tim, thiếu máu mạch vành, cao huyết áp, tiểu đường, cường giáp, toan acid, chuẩn đoán hoặc đang nghi ngờ pheochromocytoma và nhạy cảm với các thuốc giao cảm.
Tác dụng phụ:
Rối loạn nhịp, chóng mặt, co cứng cơ, hoặc vị giác bất thường có thể gặp.
Thận trọng:
Ở phụ nữ mang thai: Terbutaline có qua rau thai
Lúc đẻ: Terbutaline ức chế hoạt động của tử cung trong ba tháng thứ hai và thứ ba thai nghén và có thể ức chế đẻ.
Lúc cho con bú: Terbutaline bài tiết qua sữa. Tuy nhiên chưa có các biểu hiện bất thường nào được ghi nhận.
Tương tác thuốc:
- Sử dụng liều cao Terbutaline trước hoặc ngay sau khi gây mê có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nặng.
- Sử dụng đồng thời với thuốc trầm cảm 3 vòng và thuốc ức chế IMAO thúc đẩy hoạt tính của Terbutaline.
- Tác dụng hạ huyết áp có thể giảm khi sử dụng đồng thời với Terbutaline.
- Các thuốc ức chế beta có thể ức chế hiệu quả giãn phế quản beta-2-adrenerg của Terbutaline.
- Sử dụng đồng thời với digitalis và levodopa làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
- Sử dụng đồng thời với xanthines có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương.
Bảo quản
Nhiệt độ không quá 300C trong hộp kín.
Đóng gói:
Hộp bao gồm một lọ thuỷ tinh 60ml
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bài bình luận
Bình luận