
Thành phần:
Acid acetylsalicylic 81 mg
Chỉ định:
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ CHÍNH:
Chống kết tập tiểu cầu
CHỈ ĐỊNH:
Nhờ tác dụng chống kết tập tiểu cầu, do vậy Opeasprin được sử dụng
trong dự phòng thứ phát bệnh tim mạch và đột quỵ thiếu máu. Dùng
Opeasprin cho thấy có lợi trong:
1. Nhồi máu cơ tim nghi ngờ hoặc tiến triển.
2. Đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q
3. Nhồi máu cơ tim trước đây
4. Đau thắt ngực ổn định hoặc trải qua tái thông động mạch vành
5. Cơn thoáng thiếu máu não hoặc đột quị thiếu máu
Chống chỉ định:
Không dùng cho người bệnh nhân có loét
dạ dày tá tràng tiến triển và những bệnh nhân mẫn cảm với acid
acetylsalicylic và những thuốc kháng viêm không steroid khác. Không dùng
trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Dùng đồng thời với acid acetylsalicylic làm giảm nồng độ của
indomethacin, naproxen, fenoprofen.
Dùng acid acetylsalicylic trên bệnh nhân đang dùng liệu pháp kháng đông
(warfarin) làm tăng nguy cơ chảy máu
Cách sử dụng:
Người lớn: uống 1 đến 2 viên/ngày.
Tác dụng phụ:
-Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, ợ nóng, khó tiêu, đau dạ dày, loét dạ dày-tá tràng.
Chú ý đề phòng:
Cần thận trọng khi điều trị đồng thời
với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác.
Không kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid và các
glucocorticoid
Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ phòng
Đóng gói:
Chai 100 viên bao phim
Hạn sử dụng:
36 tháng. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng in trên nhãn.
Bài bình luận
Bình luận