
Dinh dưỡng của thịt
Từ ngữ thịt được dùng để miêu tả phần ăn được của các loại động vật mà chúng ta ăn như một loại thực phẩm. Heo, bò, dê, cừu,... cung cấp phần lớn thịt cho chúng ta ăn.
Những bộ phận bên trong của các con vật này được gọi là "lòng". Lòng gồm có: tim, gan, trái cật, bao tử,... Trái cật và gan là những nguồn cung cấp chất sắt rất tốt.
Thịt được cấu tạo từ các dây xơ cơ bắp được kết chặt với nhau bằng mô liên kết và mỡ. Thịt rất giàu chất đạm, do đó, nó là một nguồn thực phẩm giúp xây dựng cơ thể, tạo cho cơ thể được rắn chắc. Thịt cũng là nguồn cung cấp chất khoáng và các vitamin nhóm B. Trong thịt có một lượng khá lớn chất sắt và photpho. Thành phần dinh dưỡng trong thịt bao gồm:
- 50-70% nước
- 15-20% chất đạm
- 10-50% chất béo
Chất lượng của thịt thay đổi tùy theo:
- Tuổi của động vật
- Lượng mỡ có trong thịt
|
Thịt trong những con thú non |
Thịt trong những con thú già |
|
- Những dây xơ cơ bắp ngắn hơn và mảnh hơn, do đó thịt của chúng mềm - Có ít mỡ |
- Những dây xơ cơ bắp dày hơn và có nhiều mô liên kết hơn do đó thịt của chúng dai hơn - Có nhiều mỡ |
Chất lượng thịt thay đổi tùy theo từng miếng thịt đã cắt ra, từ đó
giá thành cũng thay đổi.
- Những miếng thịt dai lấy từ những con vật hoạt động nhiều, cơ bắp nhiều, những miếng thịt này rẻ tiền hơn và đòi hỏi phải nấu trong một thời gian dài hơn.
- Những miếng thịt mềm lấy từ những con vật ít hoạt động, những miếng thịt này đắt tiền hơn và nấu nhanh chín hơn.
Điều quan trọng cần lưu ý là dù giá tiền rẻ hay đắt hơn thì giá trị dinh dưỡng của thịt cũng như nhau.

Cách chọn thịt tươi, an toàn
|
Thịt tươi |
Thịt đáng nghi ngờ |
|
- Nên lựa chọn thịt có màu hơi hồng (thịt heo) hoặc đỏ tương (thịt bò) thớ thịt săn chắc, lấy ngón tay ấn vào, thịt không để lại dấu vết gì khi bỏ ngón tay ra, da mỏng. Thịt heo già hoặc heo nái màu đỏ thẫm, mỡ ít, thịt nhão, da dày. - Bên ngoài có vẻ ướt nhưng không nhớt, bóng, không nhão. - Không có mùi lạ: Mùi ôi thiu, mùi thuốc kháng sinh. - Nếu có xương, thịt dính chắc và xương. - Da sạch, mỏng, trắng. - Đối với thịt gà: da gà màu trắng ngà, hoặc hơi vàng nhẹ. |
- Thịt heo bệnh có mỡ vàng, thớ thịt nhão hoặc trong thớ thịt heo hoặc bò có những đốm trắng như hạt gạo. Chính những "hạt gạo" này sẽ gây ra những bệnh giun sán ở người ăn phải chúng. - Thịt kém tươi: Khi ấn ngón tay, để lại vết nhẹ trên miếng thịt, nhưng trở lại như thường nhanh chóng. - Thịt ôi: Khi ấn ngón tay lên miếng thịt để lại vết lâu. - Bên ngoài nhớt nhiều hay bắt đầu nhớt. - Có mùi ôi. - Thịt tách khỏi xương một cách dễ dàng. - Da có vết bầm. - Da gà có màu vàng sậm một cách giả tạo do phẩm màu. |
Dự trữ thịt
Thịt là loại thực phẩm dễ hư thối. Bề mặt ẩm ướt của thịt kích thích vi trùng phát triển. Do đó thịt phải được bảo quản cần thận.
Nếu bạn dự kiến mua thịt ở chợ, nên đi chợ sớm. Đi chợ sớm bạn sẽ có nhiều lựa chọn hơn khi cần mua các thực phẩm tươi sống, nhất là những thực phẩm dễ hỏng như thịt cá, rau...
- Thịt thường mua từ chợ về phải được gói trong bọc nhựa tổng hợp và cất vào tủ lạnh ở ngăn có nhiệt độ thấp.
- Nếu cất giữ thịt quá 2 ngày, phải nhanh chóng ướp đông lạnh và cất vào ngăn đá (từ -18oC hay thấp hơn), để nguyên thịt như lúc mua hoặc gói kín trong bao nhựa tổng hợp.
- Riêng đối với bộ lòng, tốt nhất là nên dùng ngay trong ngày đã mua.
- Đối với loại thịt rẻ tiền, hầm là phương pháp tốt nhất. Thời gian nấu lâu và chậm sẽ làm mềm mô liên kết và những dây xơ cơ bắp dễ tách rời ra, làm cho thịt dễ nhai.
Cách chế biến thịt- Dùng phương pháp nấu: hầm hoặc đun sôi.
- Tẩm vào thịt: giấm, cà chua, xì dầu, sữa chua, gừng hoặc rượu vang.
- Ngâm vào thịt chất lỏng có chất Enzyme lấy từ trong trái đu đủ sống và lá đu đủ. Chất Enzyme này phá vỡ mô liên kết và làm cho thịt được mềm.
- Bằm thịt từng miếng hoặc dùng cạnh sống dao phay để dần thịt.
- Xay thịt hoặc thái nhỏ.
- Thịt đã được làm mềm có thể chiên hoặc nướng
- Những phần thịt lớn thường được quay.
Dinh dưỡng tổng hợp
Bài bình luận
Bình luận